Sản xuất đồ gỗ
vừa không gian, rõ cấu tạo.
Đồ gỗ theo kích thước cho nhà ở và doanh nghiệp SME. NAMI tổ chức khảo sát, triển khai bản vẽ sản xuất, gia công và lắp đặt; chốt công năng, mẫu và ngân sách trước khi sản xuất.
Tủ bếp · Tủ áo · Giường và bàn · Tủ hồ sơ · Quầy và kệ

- Đo thực tế
- Khóa kích thước trước gia công
- Vật liệu
- Rõ cốt, bề mặt và phụ kiện
- Chi phí
- Tính theo cấu tạo từng sản phẩm
- Lắp đặt
- Kiểm neo giữ và vận hành
Có phù hợp với công trình của Anh/Chị?
- Gia đình hoàn thiện nhà phố, biệt thự hoặc căn hộ cần đồ gỗ theo kích thước.
- Gia đình cải tạo cần thay một cụm tủ, đồng bộ một phòng hoặc phối hợp đồ cũ giữ lại.
- Chủ nhà cho thuê ưu tiên công năng vừa đủ, cấu tạo dễ sửa và phụ kiện dễ thay.
- Doanh nghiệp SME cần bàn làm việc, tủ hồ sơ, quầy tiếp đón hoặc kệ trưng bày theo mặt bằng.
Hà Nội và khu vực lân cận. Có thể đặt theo hạng mục hoặc đồng bộ không gian; ngân sách, hiện trạng và lịch giao lắp được trao đổi trước khi chốt phạm vi.
Đồ lắp không vừa
Đo chốt sau khi nền tường và thiết bị liên quan đủ cơ sở; kiểm lại nếu hiện trạng thay đổi.
Bề mặt đẹp nhưng cốt chưa rõ
Ghi riêng loại và độ dày thân, cánh, đợt, hậu; duyệt mã bề mặt, chỉ cạnh và phụ kiện.
Giá tăng vì thiếu hạng mục
Tách tủ trên, tủ dưới, tủ cao, đá, thiết bị, vận chuyển và điều kiện lắp.
Đổi mẫu khi đã gia công
Đối chiếu phần đã đặt, đã làm và phần có thể hoàn trả trước khi duyệt chênh lệch.
SME bị gián đoạn hoạt động
Thống nhất khu vực lắp, thời gian tiếp nhận và người có quyền duyệt, nghiệm thu.
Nhận được gì, kiểm tra bằng cách nào?
Mỗi đầu ra gắn với một giá trị sử dụng và căn cứ xác nhận cụ thể.
| Đầu ra | Giá trị cho khách hàng | Cách xác nhận |
|---|---|---|
| Công năng và kích thước rõ | Sản phẩm được xác định theo vị trí và nhu cầu sử dụng. | Danh mục sản phẩm cùng bản vẽ sản xuất được duyệt. |
| Vật liệu kiểm tra được | Có cơ sở đối chiếu cấu hình đã chọn. | Loại cốt, độ dày, mã bề mặt, chỉ cạnh và mã phụ kiện. |
| Giá theo phạm vi cụ thể | Biết khoản mua và phần được tính riêng. | Bảng khối lượng, quy cách và các khoản tính riêng. |
| Biết thời điểm giao lắp | Sắp xếp sinh hoạt hoặc hoạt động của doanh nghiệp. | Tiến độ cơ sở và ngày khách cần xác nhận từng quyết định. |
| Sản phẩm sử dụng được | Kiểm vận hành từng cánh và ngăn kéo. | Kiểm tra lắp đặt, vận hành và danh sách tồn tại. |
| Có căn cứ hậu mãi | Đối chiếu trách nhiệm khi cần sửa hoặc bảo hành. | Biên bản bàn giao, hướng dẫn sử dụng và điều kiện bảo hành. |
Chọn phạm vi phù hợp với mức đầu tư.
Đặt theo hạng mục hoặc theo toàn bộ không gian, rồi chọn mức hoàn thiện A/B/C cho từng sản phẩm. Các mức đều cần cốt phù hợp môi trường sử dụng, liên kết, dán cạnh và kiểm tra lắp đặt.
A/B/C phân biệt bề mặt, phụ kiện và độ phức tạp. Một thương hiệu có nhiều dòng; cốt và độ dày từng bộ phận phải phù hợp vị trí sử dụng. Chọn mức cao hơn không tự bổ sung hạng mục chưa có trong báo giá.
So sánh đầy đủ 3 phương án
| Tiêu chí | A Thực dụng | B Cân bằng | C Nâng cao |
|---|---|---|---|
| Phù hợp | Nhà cho thuê, văn phòng, nhu cầu cơ bản. | Nhà ở và SME cần đồng bộ công năng, thẩm mỹ. | Khu vực cần trải nghiệm hoặc chi tiết riêng. |
| Bề mặt | Melamine màu và vân phổ biến theo mẫu. | Melamine dòng chọn; laminate tại vị trí đã chốt. | Laminate, acrylic, veneer hoặc sơn theo hồ sơ và mẫu. |
| Cấu tạo | Dáng phẳng, khoang hợp lý, hạn chế chi tiết khó thay. | Chia khoang và phối bề mặt đồng bộ. | Chi tiết đặc biệt, cánh hoặc cấu tạo riêng khi khả thi. |
| Phụ kiện | Mã cơ bản phù hợp tải và công năng. | Mã có tiện ích bổ sung theo danh mục. | Mã nâng cấp theo nhu cầu; không mặc định mọi tiện ích. |
| Chi phí | Theo cấu hình và khối lượng được chốt. | Chênh lệch được thể hiện từng dòng. | Tách rõ vật liệu, phụ kiện và gia công đặc biệt. |
Cốt vật liệu, cấu tạo và mức hoàn thiện
Mở từng nhóm để đối chiếu. Ghi đủ loại cốt và độ dày từng bộ phận, mã bề mặt, chiều vân, cạnh, mã phụ kiện, mẫu duyệt và điều kiện thay thế.
Nền kỹ thuật dùng chung
| Thành phần | Yêu cầu xác định trước sản xuất |
|---|---|
| Cốt và độ dày | Ghi riêng thân, cánh, đợt và hậu. Chọn theo môi trường, kích thước, nhịp đợt và tải sử dụng; màu lõi không thay cho tên sản phẩm. |
| Cạnh và lỗ gia công | Ghi vật liệu, độ dày chỉ cạnh và cách xử lý cạnh cắt, lỗ khoan hoặc vị trí gần nước theo cấu tạo. |
| Liên kết và neo giữ | Xác định nền tường, phương án cố định tủ treo/tủ cao và vị trí tránh đường điện nước. |
| Phụ kiện | Ghi hãng, mã, số lượng, tải và điều kiện lắp. Số bản lề theo kích thước, khối lượng cánh và hướng dẫn hãng. |
| Sử dụng an toàn | Kiểm tra góc cạnh, hành trình mở, ổn định và va chạm với đồ hoặc thiết bị xung quanh. |
Cốt vật liệu theo vị trí sử dụng
| Nhóm vật liệu | Cách chọn và đối chiếu |
|---|---|
| MDF phủ bề mặt | Xác định loại tiêu chuẩn hay chống ẩm, nhà cung cấp, độ dày và mã bề mặt. An Cường hoặc nguồn tương đương chỉ được dùng sau khi chốt thông số. |
| Ván dăm phủ bề mặt | Có thể lựa chọn cho cấu tạo phù hợp; ghi rõ loại ván, điều kiện sử dụng và liên kết. Không thay cho MDF nếu chưa được duyệt. |
| Plywood hoặc cốt khác | Ghi cấu tạo, cấp chất lượng, đặc tính keo và tài liệu sản phẩm. Không mặc định mọi plywood có khả năng chịu nước như nhau. |
| Gỗ tự nhiên | Xác định loài gỗ, phần gỗ sử dụng, độ ẩm mục tiêu, cấu tạo và hệ hoàn thiện; mẫu thật được chốt riêng. |
Bảng lựa chọn hoàn thiện A/B/C
| Tiêu chí | A Thực dụng | B Cân bằng | C Nâng cao |
|---|---|---|---|
| Phù hợp | Nhà cho thuê, văn phòng, nhu cầu cơ bản. | Nhà ở và SME cần đồng bộ công năng, thẩm mỹ. | Khu vực cần trải nghiệm hoặc chi tiết riêng. |
| Bề mặt | Melamine màu và vân phổ biến theo mẫu. | Melamine dòng chọn; laminate tại vị trí đã chốt. | Laminate, acrylic, veneer hoặc sơn theo hồ sơ và mẫu. |
| Cấu tạo | Dáng phẳng, khoang hợp lý, hạn chế chi tiết khó thay. | Chia khoang và phối bề mặt đồng bộ. | Chi tiết đặc biệt, cánh hoặc cấu tạo riêng khi khả thi. |
| Phụ kiện | Mã cơ bản phù hợp tải và công năng. | Mã có tiện ích bổ sung theo danh mục. | Mã nâng cấp theo nhu cầu; không mặc định mọi tiện ích. |
| Chi phí | Theo cấu hình và khối lượng được chốt. | Chênh lệch được thể hiện từng dòng. | Tách rõ vật liệu, phụ kiện và gia công đặc biệt. |
Khu gần chậu rửa cần xử lý nguy cơ rò nước và chọn cấu tạo riêng. MDF chống ẩm dùng theo thông số sản phẩm; không suy diễn thành cam kết chịu ngâm nước. Với gỗ tự nhiên, veneer hoặc sơn, thống nhất khác biệt chấp nhận được bằng mẫu trước sản xuất.
5 cổng kiểm soát, có căn cứ chuyển bước.
Kiểm tra đúng lúc giúp phát hiện sai lệch trước khi ảnh hưởng đến công việc tiếp theo.
- 01
1 Khảo sát
Đã rõ kích thước, nền, điểm chờ và đường vận chuyển.
Phiếu đo và ảnh hiện trạng. - 02
2 Trước sản xuất
Bản vẽ, mẫu, phụ kiện và giá được xác nhận cùng phiên bản.
Hồ sơ duyệt và mẫu tham chiếu. - 03
3 Tại xưởng
Đối chiếu vật liệu, cạnh, liên kết, kích thước; lắp thử phần cần thiết.
Ảnh, nhãn hoặc phiếu kiểm tra theo lô. - 04
4 Lắp đặt
Kiểm neo giữ, cao độ, khe, chiều mở, bảo vệ và giao diện thiết bị.
Ảnh lắp và phiếu kiểm tra. - 05
5 Bàn giao
Đối chiếu đủ sản phẩm; kiểm vận hành và chốt tồn tại.
Biên bản, người xử lý và hạn sửa.
Toàn bộ hạng mục có hồ sơ duyệt trước gia công. Khi bàn giao, kiểm vận hành từng cánh và ngăn kéo. Kích thước, khe hở, độ phẳng và tải cần đo được ghi trong bản vẽ hoặc phụ lục nghiệm thu.
6 mốc phối hợp, rõ việc của mỗi bên.
Một đầu mối quyết định, phản hồi tập trung và xác nhận có lưu vết giúp công việc đi đúng trình tự.
| Mốc | NAMI thực hiện | Anh/Chị xác nhận | Kết quả chuyển bước |
|---|---|---|---|
| 1. 1 Tiếp nhận | Rà hạng mục, nhu cầu, ngân sách và ngày cần dùng. | Danh sách ưu tiên và đầu mối. | Danh sách nhu cầu và đầu mối. |
| 2. 2 Khảo sát | Đo hiện trạng, kiểm điều kiện lắp, rà bản vẽ đã có. | Phần giữ lại và điều kiện mặt bằng. | Phiếu đo và điều kiện lắp. |
| 3. 3 Giải pháp và giá | Chọn cấu hình, triển khai bản vẽ và bảng khối lượng. | Công năng, mẫu, giá và loại trừ. | Cấu hình và bảng giá. |
| 4. 4 Khóa hồ sơ | Chốt bản vẽ, vật liệu, phụ kiện, tiến độ và thanh toán. | Phiên bản được phép sản xuất. | Phiên bản được phép gia công. |
| 5. 5 Sản xuất và lắp | Gia công, kiểm tra, đóng gói, giao lắp và cân chỉnh. | Lịch tiếp nhận và thay đổi nếu có. | Kết quả kiểm tra và giao lắp. |
| 6. 6 Bàn giao | Kiểm sử dụng, xử lý tồn tại và bàn giao hồ sơ. | Biên bản và quyết toán. | Biên bản và hồ sơ bàn giao. |
Anh/Chị cần chuẩn bị và phối hợp
- Cử một người có quyền duyệt, cung cấp bản vẽ và mã thiết bị liên quan.
- Chốt nền tường và kích thước cuối; báo thay đổi điểm chờ hoặc thiết bị sau đo.
- Duyệt đúng ngày trong tiến độ, thống nhất bằng hình thức có lưu vết.
- Chuẩn bị đường vận chuyển, thang máy và khu vực bảo quản theo kế hoạch.
- Với SME, xác định người duyệt kỹ thuật, người nghiệm thu, người nhận chứng từ và khu vực cần duy trì hoạt động.
Rõ chi phí, tiến độ và thanh toán.
Đơn giá mét dài hoặc mét vuông cần đi cùng chiều cao, chiều sâu, cốt, bề mặt, hậu, chia khoang và phụ kiện. Tổng giá được khóa sau đo thực tế, duyệt bản vẽ và xác nhận các khoản tính riêng.
| Hạng mục | Cách khóa khối lượng và giá |
|---|---|
| Tủ bếp | Tách tủ trên, dưới, cao và đảo; ghi mét dài hay bộ, kích thước chuẩn, đá và thiết bị tính riêng. |
| Tủ áo và tủ hồ sơ | Ghi cách tính mét vuông mặt đứng hay bộ; chiều sâu, chiều cao, chia khoang, cánh, hậu và phụ kiện. |
| Giường bàn quầy kệ | Theo chiếc, bộ hoặc khối lượng thiết kế; ghi kích thước và phạm vi hoàn thiện. |
| Chi phí bổ sung | Tách vận chuyển, lắp đặc thù, tháo dỡ, gia công đặc biệt và phụ kiện tùy chọn. |
Báo giá từng đơn hàng ghi tổng trước thuế, thuế áp dụng, tổng thanh toán và hiệu lực. Hạng mục tạm tính có cách xác định và thời điểm đo lại; chứng từ theo thông tin cá nhân hoặc pháp nhân ký hợp đồng.
Tiến độ và điều kiện bắt đầu
- Khảo sát và đo cuối
- Ngày khảo sát, ngày đo chốt sau hoàn thiện nền tường.
- Duyệt hồ sơ và mẫu
- Ngày NAMI gửi, ngày khách duyệt và người có quyền quyết định.
- Sản xuất và kiểm tra
- Ngày bắt đầu, số ngày gia công, ngày kiểm tra trước đóng gói.
- Giao và lắp
- Ngày giao, số ngày lắp, khu vực được bàn giao mặt bằng.
- Nghiệm thu và xử lý tồn tại
- Ngày nghiệm thu, hạn khắc phục từng việc và ngày hoàn thành.
Tiến độ tính bằng ngày làm việc, tách thời gian thực hiện và chờ duyệt hoặc mặt bằng. Bắt đầu sản xuất khi hợp đồng, tạm ứng, hồ sơ, kích thước cuối và nguồn vật liệu đủ điều kiện. Ngày giao và số ngày lắp được chốt riêng cho đơn hàng.
Gắn với phạm vi và mốc đã thống nhất.
Các mốc gồm hợp đồng và chuẩn bị, trước giao hàng, lắp đặt và nghiệm thu, quyết toán. Tỷ lệ, số tiền, hạn và căn cứ từng đợt được ghi trong hợp đồng; tổng các đợt bằng 100% giá trị phải thanh toán.
NHẬN CHI PHÍ DỰ KIẾNBiết rõ phần bao gồm và cách xử lý thay đổi.
Chỉ hạng mục có dòng rõ trong báo giá, hồ sơ, hợp đồng và phụ lục của công trình mới thuộc phạm vi thực hiện.
Phần việc theo phạm vi đã chốt
- Khảo sát và đo
- Kích thước, cao độ, điểm điện nước, nền tường và lối vận chuyển tại vị trí lắp.
- Bản vẽ sản xuất
- Mặt bằng, mặt đứng, kích thước, chia khoang, chiều mở, chi tiết liên kết và giao diện thiết bị.
- Chốt vật liệu và giá
- Danh mục cốt ván, bề mặt, cạnh, phụ kiện; khối lượng và quy cách tính tiền.
- Gia công
- Cắt, hoàn thiện cạnh, gia công liên kết, hoàn thiện bề mặt và lắp thử khi cần.
- Giao và lắp
- Đóng gói, vận chuyển, lắp đặt, cân chỉnh và bảo vệ khu vực làm việc theo báo giá.
- Bàn giao
- Kiểm tra sử dụng, xử lý tồn tại, vệ sinh phần thi công và bàn giao hồ sơ.
Chưa bao gồm khi chưa có thỏa thuận riêng
- Thiết kế không gian
- Phương án tổng thể, phối cảnh, ánh sáng và hồ sơ ngoài bản vẽ sản xuất của đồ đặt hàng.
- Xây dựng và hệ thống
- Tháo dỡ, sửa nền tường, chống thấm, điện nước, thông gió và xử lý mối mọt hiện hữu.
- Vật liệu và thiết bị khác
- Đá, kính, kim loại, đèn, nguồn điện, chậu vòi, thiết bị bếp, nệm, rèm và đồ rời.
- Điều kiện đặc biệt
- Cẩu chuyển, đi thang bộ, giao ngoài giờ, ký quỹ, bãi xe hoặc mặt bằng hạn chế.
- Đồ và hồ sơ của khách
- Di chuyển đồ cũ, tái sử dụng phụ kiện; kiểm tra bổ sung bản vẽ hoặc thiết bị do khách cung cấp.
Phát sinh được xác nhận trước khi thực hiện
Gửi yêu cầu → kiểm tra khả năng → thông báo chênh lệch giá và ngày giao → xác nhận → cập nhật hồ sơ. Chi phí gồm phần bổ sung trừ phần bỏ hoặc hoàn trả theo thỏa thuận, cộng chi phí có căn cứ. Không gia công phát sinh có tính phí khi chưa được duyệt.
Đổi trước đặt vật liệu
Chênh lệch cấu hình và khối lượng; cập nhật mẫu và bản vẽ.
Đổi sau đặt hoặc gia công
Đối chiếu hàng hoàn trả/tái sử dụng, phần phải làm mới và chi phí có căn cứ.
Hết mẫu hoặc thiếu mã
Đề xuất lựa chọn thay thế với thông số và giá; chờ duyệt trước dùng.
Hiện trạng khác lúc đo
Ghi phần thay đổi, nguyên nhân, bên phụ trách và phương án sửa.
Sai hồ sơ đã duyệt do NAMI
NAMI khắc phục phần thuộc trách nhiệm của mình; không tính là khách nâng cấp.
Bàn giao đủ để sử dụng và đối chiếu về sau.
- Sản phẩm
- Danh mục, số lượng, vị trí và cấu hình thực tế sau lắp đặt.
- Nghiệm thu
- Kiểm kích thước, hoàn thiện, liên kết và vận hành; tồn tại có người xử lý và hạn hoàn thành.
- Hồ sơ
- Bản vẽ phiên bản cuối, danh mục vật liệu và phụ kiện; phiếu hãng khi có.
- Sử dụng và bảo trì
- Cách vệ sinh, tải sử dụng, tránh nước/nhiệt theo vật liệu và cách kiểm phụ kiện.
- Tài chính
- Khối lượng thực tế, thay đổi đã duyệt và quyết toán theo hợp đồng.
- Bảo hành
- Phạm vi, thời hạn, ngày bắt đầu, đầu mối nhận yêu cầu và lịch xử lý theo từng trường hợp.
Ghi thời hạn, ngày bắt đầu, phạm vi và đầu mối trước khi ký. Phân biệt trách nhiệm sản xuất, lắp đặt, phụ kiện hãng, vật tư khách cấp và đồ cũ giữ lại. Khi có lỗi, kiểm tra nguyên nhân trước khi xác định trách nhiệm; lịch phản hồi và sửa được thống nhất theo trường hợp.
Đầu ra rõ.
Có cách đối chiếu.
Trước khi ký, đối chiếu danh mục hồ sơ và công việc với nhu cầu thực tế. Danh sách dưới đây là hướng dẫn chuẩn bị, không phải biên bản nghiệm thu của công trình đã hoàn thành.
Công năng và kích thước rõ
Sản phẩm được xác định theo vị trí và nhu cầu sử dụng.
Căn cứ: Danh mục sản phẩm cùng bản vẽ sản xuất được duyệt.
Vật liệu kiểm tra được
Có cơ sở đối chiếu cấu hình đã chọn.
Căn cứ: Loại cốt, độ dày, mã bề mặt, chỉ cạnh và mã phụ kiện.
Giá theo phạm vi cụ thể
Biết khoản mua và phần được tính riêng.
Căn cứ: Bảng khối lượng, quy cách và các khoản tính riêng.
Làm rõ điều còn băn khoăn.
Đã có thiết kế có phải thiết kế lại không?
NAMI rà hồ sơ, quyền sử dụng, kích thước thực tế và khả năng gia công. Bản vẽ sản xuất được chốt trong phạm vi đặt hàng; thiết kế tổng thể không gian được xác định riêng.
Mức A/B/C có áp dụng cho từng sản phẩm không?
Có thể phối hợp các mức theo từng hạng mục. Cốt và cấu tạo phù hợp môi trường, liên kết và kiểm tra lắp đặt vẫn cần ở cả ba mức.
Vì sao cùng giá mét dài nhưng tổng tiền khác nhau?
Cần đối chiếu chiều cao, chiều sâu, cốt, hậu, số khoang, phụ kiện và phần tính riêng. Tủ bếp trên, dưới, cao và đảo không mặc định cùng quy cách.
Có thể lắp trong khi SME vẫn hoạt động không?
Cần chốt khu vực, giờ làm, đường vận chuyển và thời gian ngừng sử dụng. Khả năng chia đợt cùng chi phí ngoài giờ được xác định trước.
Đổi mẫu sau gia công được xử lý thế nào?
NAMI đối chiếu phần hoàn trả hoặc tái sử dụng, phần làm mới và chi phí có căn cứ; thông báo tác động ngày giao trước khi khách xác nhận.
Bảo hành tính từ khi nào?
Mốc bắt đầu, thời hạn, phạm vi và đầu mối được ghi trước khi ký. Phần sản xuất, lắp đặt được phân biệt với phụ kiện hãng, vật tư khách cấp và đồ cũ giữ lại.
Đọc báo giá và chọn vật liệu đồ gỗ
Cách đọc báo giá đồ gỗ để so sánh đúng cấu hình
Giá mét dài hay mét vuông chỉ so sánh được khi cùng kích thước, cấu tạo, phụ kiện và điều kiện lắp. Sáu mục dưới đây giúp gia đình và SME làm rõ tổng mức đầu tư.
Đọc bài viết ĐỒ GỖ NỘI THẤTChọn vật liệu đồ gỗ theo vị trí và nhu cầu sử dụng
Tách cốt, bề mặt và phụ kiện giúp chọn đúng phần cần đầu tư. Các mức A/B/C hỗ trợ lựa chọn hoàn thiện, còn cấu tạo và lắp đặt phải phù hợp vị trí sử dụng.
Đọc bài viết ĐỒ GỖ NỘI THẤTNăm mốc kiểm tra đồ gỗ từ đo thực tế đến bàn giao
Kiểm trước gia công và trước giao giúp phát hiện sai lệch lúc còn sửa được. Gia đình và SME có thể dùng năm mốc để xác nhận hồ sơ, sản phẩm và trách nhiệm xử lý.
Đọc bài viếtGửi nhu cầu đồ gỗ và mức đầu tư dự kiến.
Gửi thông tin hiện có. NAMI sẽ làm rõ nhu cầu, thống nhất bước khảo sát hoặc gửi đề xuất phạm vi, tiến độ và chi phí phù hợp trước khi ký hợp đồng.
- 01Địa chỉ, loại nhà hoặc mặt bằng; ảnh/video khu vực đặt đồ.
- 02Danh sách tủ, bàn, giường, quầy hoặc kệ; bản vẽ/kích thước sơ bộ nếu có.
- 03Số người dùng, đồ cần lưu trữ, thiết bị cần tích hợp và mẫu mong muốn.
- 04Khoảng ngân sách; phần ưu tiên và phần có thể làm sau.
- 05Ngày cần dùng, điều kiện giao lắp và người có quyền xác nhận.
619 Nguyễn Trãi, Thanh Liệt, Hà Nội
vn.namidesign@gmail.com
Dịch vụ liên quan
Chọn phần việc cần phối hợp cùng dịch vụ bạn đang xem.
Hoàn thiện nội thất
Thống nhất bố trí, vật liệu, cấu tạo và lắp đặt theo từng sản phẩm.
Xem phạm vi dịch vụ DỊCH VỤ NAMICải tạo trọn gói
Khảo sát hiện trạng, tách phần giữ lại và phần làm mới trước khi triển khai.
Xem phạm vi dịch vụ DỊCH VỤ NAMIThiết kế nhà ở
Làm rõ công năng, kiến trúc và hồ sơ kỹ thuật trước khi thi công.
Xem phạm vi dịch vụ